- Giai đoạn hậu bị quyết định năng suất trứng cả chu kỳ.
- Giai đoạn đẻ cần đủ ánh sáng, đủ canxi, nước sạch và yên tĩnh.
- Thu trứng 2–3 lần mỗi ngày, ổ đẻ sạch.
Gà đẻ trứng thương phẩm (gà Ai Cập, gà đẻ công nghiệp, gà ta đẻ) cần nuôi hậu bị đúng khối lượng chuẩn rồi mới vào đẻ. Mọi thay đổi đột ngột về ánh sáng, thức ăn, tiếng ồn đều làm giảm tỷ lệ đẻ.
1Chuẩn bị chuồng trại
- Chuồng nền có ổ đẻ (khoảng 4–5 mái một ổ) hoặc chuồng lồng có máng hứng trứng.
- Thông thoáng, không dột, có rèm che mưa tạt.
- Đủ máng ăn, máng uống để con yếu cũng ăn được.
- Có hệ thống chiếu sáng bổ sung bằng đèn.
2Chọn và nhận con giống
Mua gà con hoặc gà hậu bị từ cơ sở rõ giống, có sổ vaccine. Úm như gà thịt trong 3–4 tuần đầu.
3Chăm sóc theo giai đoạn
- 1Úm và gà con (0–6 tuần)
Giữ ấm như gà thịt, cám gà con, theo dõi đồng đều đàn.
- 2Hậu bị (7–18 tuần)
Cân mẫu hằng tuần, điều chỉnh lượng cám để gà đạt khối lượng chuẩn của giống, không để quá béo. Chiếu sáng ổn định, không tăng giờ chiếu sáng giai đoạn này.
- 3Đẻ trứng (khoảng 19–20 tuần trở đi)
Chuyển sang cám gà đẻ có đủ canxi, tăng dần giờ chiếu sáng tới khoảng 16 giờ mỗi ngày và giữ ổn định. Thu trứng 2–3 lần/ngày.
4Thức ăn
Dùng cám đúng giai đoạn; cám gà đẻ có hàm lượng canxi cao để vỏ trứng chắc. Không đổi cám đột ngột. Có thể bổ sung vỏ sò nghiền theo hướng dẫn của kỹ thuật.
5Nước uống, môi trường chuồng
Nước sạch luôn đầy. Tránh tiếng ồn, người lạ, chó mèo làm gà hoảng. Mùa nóng chống nóng để giữ tỷ lệ đẻ và chất lượng vỏ.
6Phòng bệnh
- Hoàn thành chương trình vaccine trước khi gà vào đẻ theo hướng dẫn của thú y.
- Kiểm soát ve, mạt gà, giun sán.
- Loại thải gà không đẻ, gà ốm.
- Vệ sinh khay trứng, ổ đẻ.
7Khi nào cần gọi thú y
- Tỷ lệ đẻ giảm mạnh trong vài ngày.
- Trứng vỏ mỏng, méo, nhạt màu hàng loạt.
- Gà khó thở, sưng mặt, phân bất thường.
- Gà chết rải rác tăng dần.
8Xuất bán và chuẩn bị lứa sau
Trứng bảo quản nơi thoáng mát, xếp đầu to lên trên. Khi tỷ lệ đẻ xuống thấp không còn lời, loại thải cả đàn rồi vệ sinh chuồng theo quy trình dùng chung.
9Bảng kiểm hằng ngày
- Số trứng thu, số trứng dập, méo
- Giờ bật tắt đèn
- Lượng cám, nước
- Gà chết, gà loại
- Ổ đẻ sạch, đủ lót